Mã số mã vạch là một trong những công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu
tự động dựa trên nguyên tắc: đặt cho đối tượng cần quản lý một dãy số
(hoặc dãy chữ và số), sau đó thể hiện dưới dạng mã vạch để máy quét có
thể đọc được. Trong quản lý hàng hoá người ta gọi dãy số và dãy vạch đó
là mã số mã vạch (MSMV) của hàng hoá.Mã số mã vạch đầu tiên được chế...
Kiểu dáng công nghiệp
Mã vạch (và các thẻ khác mà máy có thể đọc được như RFID) được sử dụng ở
những nơi mà các đồ vật cần phải đánh số với các thông tin liên quan để
các máy tính có thể xử lý. Thay vì việc phải đánh một chuỗi dữ liệu vào
phần nhập liệu của máy tính thì người thao tác chỉ cần quét mã vạch cho
thiết bị đọc mã vạch...
Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản
lý kho người ta thường in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là
mã số mã vạch của hàng hoá. Mã số mã vạch của hàng hoá bao gồm hai
phần: mã số của hàng hoá và mã vạch là phần thể hiện mã số bằng vạch để
cho máy đọc...
Mã vạch là một nhóm các vạch và khoảng trống song song đặt xen kẽ dùng để thể hiện mã số dưới dạng máy quét có thể đọc được.
Ý tưởng về mã vạch được phát triển bởi Norman Joseph Woodland và Bernard
Silver vào năm 1948, khi hai ông đang là sinh viên của trường đại học
tổng hợp Drexel. Sau khi biết được nguyện vọng của vị chủ tịch của một
công ty buôn bán đồ ăn là làm sao để có thể tự động kiểm tra toàn bộ quy
trình....
Ngoài nhiều nổi bật trong việc quản ly.MSMV còn là vũ khí hữu hiệu trong kinh doanh.